Tác động của chuyển đổi số đến mỹ thuật đương đại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2025
Tóm tắt
Từ năm 2000 đến 2025, mỹ thuật đương đại tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng kiến sự chuyển đổi sâu rộng dưới tác động của công nghệ số. Các phương tiện mới như nhiếp ảnh số, video art, nghệ thuật sắp đặt kỹ thuật số, tương tác đa phương tiện, thực tế ảo (VR/AR) và nghệ thuật trí tuệ nhân tạo (AI Art) đã mở rộng khái niệm sáng tác, đưa mỹ thuật thoát khỏi khuôn khổ vật chất truyền thống để bước vào môi trường dữ liệu và không gian ảo. Bài nghiên cứu này tập trung phân tích bối cảnh phát triển, những xu hướng chủ đạo, thực hành nghệ thuật tiêu biểu, cũng như tác động của công nghệ số đến tư duy thẩm mỹ và hệ sinh thái nghệ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích tài liệu, phỏng vấn nghệ sĩ và khảo sát các triển lãm đương đại từ 2000–2025. Kết quả cho thấy kỹ thuật số không chỉ là công cụ hỗ trợ sáng tác mà trở thành “ngôn ngữ thẩm mỹ” mới, góp phần định hình diện mạo mỹ thuật đô thị, thúc đẩy sự tương tác đa chiều giữa nghệ sĩ – tác phẩm – công chúng và mở rộng vị thế của nghệ thuật Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Tài liệu tham khảo
1. Lê Minh (2022), NFT và sự chuyển đổi giá trị tác phẩm nghệ thuật số tại Việt Nam, NXB Lao Động.
2. Lê Phương Thảo (2020), Văn hóa thị giác thời đại số và sự thay đổi trong tiếp nhận nghệ thuật, NXB Khoa học Xã hội.
3. Lương Hữu Bình (2019), Nghệ thuật tương tác và sự biến đổi của trải nghiệm thẩm mỹ đương đại, NXB Văn hóa – Nghệ thuật.
4. Nguyễn Hoài Thương và Đoàn Bảo Phúc (2021), Ứng dụng VR/AR trong giáo dục và bảo tồn văn hóa Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
5. Nguyễn Hải Yến (2020), Nghệ thuật sắp đặt và không gian trải nghiệm đương đại Việt Nam, NXB Văn hóa – Nghệ thuật.
6. Nguyễn Minh Hiền (2022), Triển lãm số và xu hướng trình bày nghệ thuật trong bối cảnh hậu đại dịch, NXB Văn hóa – Nghệ thuật.
7. Nguyễn Nhật Huy (2009), Nghệ thuật video và sự chuyển đổi của mỹ thuật Việt Nam đầu thế kỷ XXI, NXB Văn hóa – Thông tin.
8. Phạm Quang (2023), Trí tuệ nhân tạo và mỹ học thuật toán trong nghệ thuật đương đại, NXB Mỹ thuật.
9. Phạm Trung (2015), Kỹ thuật dựng hình 3D và sự biến đổi ngôn ngữ tạo hình trong mỹ thuật đương đại, NXB Mỹ thuật.
10. Trần Đức Tài (2017), Nghệ thuật số và chuyển đổi ngôn ngữ tạo hình Việt Nam đầu thế kỷ XXI, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
11. Trần Lương (2008), Nghệ thuật đương đại Việt Nam: Hành trình và thách thức, NXB Hội Mỹ thuật Việt Nam.
12. Trần Lương (2018), Nghệ thuật trình diễn và video art Việt Nam đầu thế kỷ XXI, NXB Hội Mỹ thuật Việt Nam.
13. Trần Ngọc Anh (2019), Giáo dục nghệ thuật trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
14. Viện Mỹ thuật (2010), Mỹ thuật đương đại Việt Nam, NXB Mỹ thuật.
15. Viện Mỹ thuật (2022), Mỹ thuật Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, NXB Mỹ thuật.
16. Bishop, C. (2012), Artificial Hells: Participatory Art and the Politics of Spectatorship, Verso.
17. Manovich, L. (2013), Software Takes Command, MIT Press.
18. Paul, C. (2015). Digital Art (3rd ed.). Thames & Hudson.
19. UNESCO. (2021), Culture and Digital Transformation, UNESCO Publishing.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 .



